Điều lệ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐIỀU LỆ HỘI DOANH NHÂN QUẢNG NAM PHÍA NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 08QĐ/HĐH ngày 08 tháng 03 năm 2019 của Hội Đồng Hương Quảng Nam tại TPHCM)

Chương I : QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Doanh Nhân Quảng Nam Phía Nam.
2. Tên tiếng nước ngoài (nếu có): Association of Quang Nam Entrepreneurs in the South of Vietnam.
3. Tên viết tắt (nếu có): QNB
4. Slogan : KHÔNG CÒN KHOẢNG CÁCH.
5. Biểu tượng:

 
QNB  

6. Hội Doanh Nhân Quảng Nam Phía Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện của các doanh nhân có quê quán Quảng Nam thuộc mọi thành phần kinh tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam hoặc nước ngoài.
7. Hội Doanh Nhân Quảng Nam Phía Nam được Hội Đồng Hương Quảng Nam tại TP HCM sáng lập và hoạt động theo Điều lệ Hội được thông qua toàn thể hội viên QNB và do Ban Chấp Hành Hội Đồng Hương Quảng Nam tại TP HCM phê duyệt.

Điều 2. Tôn chỉ - Mục đích
1.Tôn chỉ: Quy tụ - Đoàn kết – Yêu thương.
2.Mục đích: Nâng cao lợi ích tinh thần và vật chất cho hội viên.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
Hội Doanh Nhân Quảng Nam Phía Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, bình đẳng giữa các hội viên, tự trang trải về tài chính, thực hiện chế độ dân chủ, lãnh đạo tập thể, thiểu số phục tùng đa số và được cụ thể hóa bằng các quy chế, quy định thông qua Thường trực Ban Chấp hành Hội và được đại diện Thường trực Ban Chấp hành phê duyệt.

Điều 4. Pháp lý Hội
Hội là tổ chức tự nguyện, độc lập, được Hội Đồng Hương Quảng Nam tại TP.HCM thành lập, hoạt động theo Điều lệ Hội và được Ban Chấp hành Hội Đồng Hương Quảng Nam tại TP.HCM phê duyệt.

Điều 5. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Phạm vi hoạt động của Hội: phạm vi hoạt động của Hội rộng khắp về địa lý, thuộc mọi thành phần kinh tế.
2. Lĩnh vực hoạt động của Hội: Hội hoạt động trong các lĩnh vực kết nối và thúc đẩy sự phát triển của doanh nhân, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này.

Chương II : NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Hội là tổ chức tập hợp và đại diện cho cộng đồng Doanh nhân Quảng Nam Phía Nam thực hiện tôn chỉ quy tụ, đoàn kết, yêu thương hỗ trợ nhau trong mọi hoạt động hợp pháp và phù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam, nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích chính đáng của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tương thân tương ái giúp đỡ nhau lúc khó khăn.

Điều 6. Nhiệm vụ chung của Hội
1. Phát triển và chăm sóc hội viên.
2. Thực hiệc công việc để đem lợi ích tinh thần và vật chất cho hội viên.
3. Xây dựng văn hóa, triết lý hoạt động Hội.
4. Hòa giải xung đột, tranh chấp giữa các hội viên.
5. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của hội viên.
6. Quản trị tài sản của Hội theo đúng Điều lệ Hội và pháp luật.
7. Quản trị công việc của Hội đảm bảo đạt mục tiêu chung.

Điều 7 : Những nhiệm vụ cụ thể của Hội
1. Hội đại diện để thúc đẩy, làm cầu nối trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cộng đồng Doanh nhân Quảng Nam Phía Nam theo pháp luật hiện hành.
2. Quy tụ, gắn kết hội viên, cầu nối hòa giải các tranh chấp giữa các hội viên.
3. Tạo điều kiện hỗ trợ hội viên nâng cao về quản trị, kỹ thuật, tài chính, sức khỏe, pháp lý…. thông qua các diễn đàn trao đổi thông tin, các chương trình đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm.
4. Tạo điều kiện hỗ trợ hội viên tiếp cận thị trường, hợp tác đầu tư và phát triển kinh doanh trong nước và toàn cầu.
5. Tạo điều kiện để hội viên tham gia các hoạt động hướng về quê hương nói riêng và xã hội nói chung như công tác thiện nguyện, khuyến học, khởi nghiệp…
6. Sân chơi cho các hội viên để nâng cao đời sống tinh thần của doanh nhân, doanh nghiệp và gia đình hội viên như tổ chức các chương trình thể thao, văn nghệ, café kết nối, thăm gia đình, doanh nghiệp hội viên, sinh nhật hội viên và doanh nghiệp, du lịch, gala gia đình yêu thương, chia sẻ lúc ốm đau hoạn nạn, tang tế hiếu hỉ…
7. Làm cầu nối giữa các hội viên với cơ quan hữu quan, các tổ chức.
8. Tổ chức các cuộc tiếp xúc, đối thoại, giữa hội viên với các cơ quan nhà nước để trao đổi thông tin, đóng góp ý kiến về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp và môi trường kinh doanh.
9. Tiến hành các hoạt động cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của hội viên trong các quan hệ kinh doanh.
10. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động các hội viên thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật, nâng cao trách nhiệm xã hội, đạo đức và văn hóa kinh doanh, tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với mục tiêu của Hội.
11. Hướng dẫn, tư vấn, cung cấp miễn phí thông tin về pháp lý, kinh tế, thương mại, kỹ thuật… cho hội viên, tổ chức các loại hình chia sẻ, đào tạo nhằm giúp hội viên nâng cao kiến thức và năng lực kinh doanh.
12. Liên kết với các Hiệp hội, các Hội Doanh nghiệp, doanh nhân khác trong và ngoài nước; tham gia các tổ chức khu vực, quốc tế phù hợp với mục đích của Hội nhằm hỗ trợ các hội viên tham gia hoạt động trong các tổ chức đó.
13..Tiến hành các hoạt động xây dựng, quảng bá và nâng cao uy tín thương hiệu, hỗ trợ phát triển kinh doanh, đầu tư trong và ngoài nước của hội viên và doanh nghiệp hội viên thông qua các biện pháp như: giới thiệu khách hàng, cung cấp thông tin liên quan, hướng dẫn và tư vấn, tổ chức nghiên cứu khảo sát thị trường, hội thảo, hội nghị, hội chợ, triển lãm, quảng cáo và các hoạt động xúc tiến thương mại khác…
14. Giúp các doanh nghiệp thuộc Hội giải quyết bất đồng thông qua thương lượng, hòa giải.
15. Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí của Hội.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp theo tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của Hội.

Điều 8. Quyền hạn của Hội
1. Truyền thông tôn chỉ mục đích của Hội.
2. Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và tầm nhìn của Hội.
3. Quyết định, triển khai thực hiện và giám sát các mục tiêu của Hội.
4. Quyết định bổ nhiệm, bãi miễn các chức danh của Hội.
5. Quyết định kết nạp hội viên và xóa bỏ tư cách hội viên.
6. Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
7. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ dịch vụ, sản xuất, kinh doanh của Hội, các nguồn tài trợ để trang trải về kinh phí hoạt động.
8. Quyết định ngân sách và duyệt thu chi tài chính của Hội.

Chương III : HỘI VIÊN

Điều 9. Tiêu chuẩn hội viên

I.HỘI VIÊN CHÍNH THỨC:
1. Là chủ doanh nghiệp, thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên hoặc quản lý cấp cao trong doanh nghiệp, tổ chức.
2. Là công dân Việt Nam có nguồn gốc Quảng Nam (bao gồm: con, cháu, dâu, rể của người có gốc Quảng Nam).
3. Tự nguyện xin gia nhập Hội và đồng ý Điều lệ Hội.
4. Được Ban Hội viên thẩm định đồng ý và Ban Chủ tịch phê duyệt.

II.HỘI VIÊN MỞ RỘNG :
1. Là chủ doanh nghiệp, thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên hoặc quản lý cấp cao trong doanh nghiệp, tổ chức hoặc những người có đóng góp tích cực cho Hội, những người có uy tín xã hội.
2. Phải là người Việt Nam.
3. Đang có quyền công dân tại Việt Nam hoặc nước sở tại đối với Việt kiều.
4. Tự nguyện xin gia nhập Hội và đồng ý Điều lệ Hội.
5. Được Ban Hội viên thẩm định đồng ý và Ban Chủ tịch phê duyệt.

III.HỘI VIÊN DANH DỰ:
1. Phải là những người có nhiều đóng to lớn cho hoạt động Hội, là những người có uy tín cao trong xã hội nhưng có thể không phải là doanh nhân, không phân biệt quốc tịch, tôn giáo, giới tính, dân tộc và thành phần kinh tế.
2. Được Ban Thường trực Hội mời tham gia, tự nguyện gia nhập và đồng ý Điều lệ Hội.
3. Được Ban Chủ tịch phê duyệt.

Điều 10. Công nhận hội viên
1. Các Doanh nhân có đủ tiêu chuẩn hội viên được quy định tại Điều 9, muốn trở thành hội viên phải nộp hồ sơ bao gồm:
- Phiếu đăng ký gia nhập Hội Doanh Nhân Quảng Nam Phía Nam (theo mẫu).
- Bản sao CMND (công chứng).
- Giấy phép đăng kí kinh doanh doanh nghiệp (nếu không có tên trong giấy phép đăng kí kinh doanh thì có quyết định bổ nhiệm hoặc giấy tờ chứng minh chức vụ).
2. Các doanh nhân được trở thành hội viên của Hội khi:
- Được công nhận là hội viên theo quy định tại Điều 10 Điều lệ này.
- Nộp đủ phí gia nhập Hội (trừ các trường hợp không phải nộp phí gia nhập).
- Ban Hội viên thẩm định đồng ý và được Ban Chủ tịch phê duyệt.
3. Trao chứng nhận hội viên : Ban Hội viên sẽ thông báo chính thức cho hội viên về việc được công nhận là hội viên của Hội , sẽ cấp chứng nhận hội viên và được trao chứng nhận trong buổi lễ kết nạp hội viên.

Điều 11. Xóa tư cách hội viên Hội viên đương nhiên không còn tư cách hội viên nếu xảy ra một trong những trường hợp sau:
1. Hội viên bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản.
3. Chết hoặc bị tòa án kết án tù.
4. Vi phạm một trong những điều sau:
- Không thực hiện đúng Điều lệ, nghị quyết, quy chế, quy định, quyết định của Hội.
- Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hội, gây tổn hại đến uy tín hoặc quyền lợi của Hội hoặc hội viên khác của Hội. - Không tham gia sinh hoạt Hội quá 12 tháng liên tục mà không có lý do chính đáng.
- Không đóng hội phí trong thời gian một năm.
Ban Hội viên đề xuất, Ban Chủ tịch sẽ quyết định việc xóa bỏ tư cách hội viên và thông báo tạm trên thông tin Hội, sẽ thông báo chính thức trong các kỳ Hội nghị toàn thể hội viên.

Điều 12. Xin thôi tư cách hội viên:
- Đơn xin thôi tham gia hoạt động Hội (theo mẫu).
- Đóng xong hội phí đến năm viết đơn.
- Ban Hội viên xác nhận thông tin và đề xuất Ban Chủ tịch phê duyệt.

Điều 13. Quyền của hội viên :
1. Tham dự vào các kỳ Đại hội và Hội nghị thường niên của Hội.
2. Biểu quyết các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội.
3. Hội viên chính thức được đề cử hoặc ứng cử vào Ban Chấp hành, Thường trực Ban Chấp hành, Ban Chủ tịch của Hội. Hội viên mở rộng chỉ được tham gia ứng cử Ban Chấp hành mà không được tham gia ứng cử Thường trực Ban Chấp hành và được quyền bầu cử Thường trực Ban Chấp hành. Hội viên danh dự thì không được ứng cử, bầu cử vào bất cứ chức danh nào của Hội ngoài chức danh Chủ tịch Danh dự Hội.
4. Được đề đạt ý kiến với Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Chủ tịch về hoạt động của Hội và những vấn đề về chính sách, pháp luật kinh tế và môi trường kinh doanh.
5. Được yêu cầu Hội giúp đỡ trong phát triển kinh doanh, đào tạo, tư vấn mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế theo đúng pháp luật nhà nước Việt Nam.
6. Được đề nghị Hội giúp đỡ về tinh thần hoặc vật chất khi Hội viên gặp những khó khăn trong cuộc sống.
7. Được Hội tuyên dương và khen thưởng, hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền tuyên dương, khen thưởng khi hội viên có nhiều thành tích trong hoạt động Hội hoặc nhiều đóng góp cho xã hội.

Điều 14. Nghĩa vụ của hội viên
1. Đóng phí gia nhập và hội phí theo quy định của Hội, riêng hội viên danh dự đóng 50% hội phí.
2. Chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Chủ tịch Hội.
3. Tham dự các cuộc họp của Hội.
4. Cung cấp các thông tin, tài liệu, ý kiến phục vụ việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Hội.
5. Giữ gìn và nâng cao uy tín của hội viên và của Hội trong mọi hoạt động.
6. Hội viên không được sử dụng danh hiệu của Hội nếu chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Hội.
7. Góp phần tuyên truyền và vận động xây dựng phát triển Hội.
8. Đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng thực hiện mục đích của Hội.

Chương IV : CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 15. Cơ cấu tổ chức quản lý của Hội
1. Đại hội toàn thể hội viên là cơ quan cao nhất của Hội. Đại hội bao gồm: Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường.
2. Ban Chấp hành Hội: Do Đại hội bầu ra, (trong nhiệm kỳ đầu của Hội, Ban Chấp hành sẽ do Hội Đồng Hương Quảng Nam tại TPHCM giới thiệu).
3. Chủ tịch Hội : do Ban Chấp hành bầu ra.
4. Ban Thường trực Hội: Do Chủ tịch đề cử và thông qua Ban Chấp hành.
5. Ban Kiểm soát Hội: Đại hội bầu ra Trưởng Ban Kiểm soát, các thành viên Ban Kiểm soát do Trưởng Ban Kiểm soát bổ nhiệm.
6. Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký : Do Chủ tịch Hội bổ nhiệm.
7. Các Trưởng ban, chủ nhiệm các Câu lạc bộ : do các Phó Chủ tịch đề cử, Chủ tịch Hội bổ nhiệm.

Điều 16. Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường
1. Đại hội nhiệm kỳ của Hội được tổ chức 4 năm một lần. Đại hội bất thường của Hội được triệu tập khi chưa kết thúc nhiệm kỳ nhưng có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành hoặc quá nửa số hội viên yêu cầu.
2. Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường được xem là hợp lệ khi số đại biểu tham dự ít nhất bằng 2/3 số đại biểu được triệu tập.
3. Trong trường hợp việc triệu tập hợp lệ đến lần thứ 3 nhưng không đủ như khoản 2 thì Đại hội vẫn được tiến hành.
4. Cách thức triệu tập : gửi thư mời bằng email, bưu điện, mạng xã hội như zalo, công bố trên trang web, fanpage của Hội hoặc bằng hình thức phù hợp khác.

Điều 17. Nhiệm vụ của Đại hội
Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:
1. Thông qua báo cáo về tình hình hoạt động và tài chính của Hội trong nhiệm kỳ trước; thông qua báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm soát.
2. Quyết định phương hướng hoạt động, kế hoạch của Hội trong nhiệm kỳ tới.
3. Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm soát.
4. Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ (nếu có).
5. Quyết định chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hoặc đổi tên Hội (nếu có).
6. Tôn vinh, khen thưởng và kỷ luật các hội viên (nếu có).
7. Các nội dung khác (nếu có).
8. Thông qua nghị quyết Đại hội.

Điều 18. Biểu quyết Đại hội
1. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hình thức biểu quyết do đại hội quyết định hoặc theo ước lệ.
2. Nghị quyết Đại hội được biểu quyết thông qua theo đa số đại biểu tham dự kỳ Đại hội. Riêng đối với việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, thay đổi Điều lệ Hội thì được thông qua khi có ít nhất 2/3 số đại biểu tham dự tán thành.

Điều 19. Hội nghị thường niên
1. Hội nghị thường niên được tổ chức hằng năm, có thể triệu tập toàn thể hoặc đại biểu hội viên.
2. Hội nghị tổng kết hoạt động của Hội trong thời gian qua và trao đổi các kế hoạch trong thời gian tới.
3.Tôn vinh các doanh nhân, doanh nghiệp và các tổ chức là thành viên của Hội có thành tích đóng góp quan trọng cho hoạt động của Hội.
4. Tổ chức đối thoại, kiến nghị với Lãnh đạo các cơ quan ban, ngành của tỉnh Quảng Nam, địa phương khác và trung ương.
6. Tổ chức giao lưu với các tổ chức quốc tế, các tổ chức, doanh nhân, doanh nghiệp ở các địa phương khác.
7. Sửa đổi nội dung Điều lệ trên cơ sở kiến nghị của Ban Chấp hành (nếu có). Điều lệ được sửa đổi khi có đề nghị sửa đổi của ít nhất 2/3 số hội viên tham dự Hội nghị thường niên biểu quyết.

Điều 20. Ban Chấp hành (BCH)
1. BCH là cơ quan quản lý hoạt động của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội và do Đại hội bầu ra.
2. Số lượng thành viên BCH do Đại hội quyết định, chỉ có hội viên chính thức và mở rộng tham gia vào BCH.
3. BCH hoạt động theo quy chế riêng, họp 3 tháng một lần và được triệu tập họp đột xuất trong trường hợp cần thiết, làm việc theo nguyên tắc dân chủ, quyết định theo đa số ủy viên có mặt. Trường hợp kết quả biểu quyết ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía ý kiến của Chủ tịch Hội.
4. Nhiệm kỳ của BCH là 4 năm (theo nhiệm kỳ đại hội), 6 tháng 01 lần sẽ xem xét tư cách thành viên BCH, mọi thành viên BCH có thể bị miễn nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại hội bất thường hoặc theo nghị quyết trong các cuộc họp của BCH.
5. Trong trường hợp ủy viên BCH không thể tiếp tục nhiệm vụ thì BCH sẽ tiến hành họp bầu ủy viên mới.
6. Trường hợp Hội có nhu cầu bầu thêm ủy viên BCH mà chưa đến cuộc họp định kỳ BCH thì Chủ tịch Hội sẽ chỉ định nhân sự vào BCH, sau đó sẽ thông báo trong cuộc họp BCH kỳ tới.

Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn của BCH
1. Tổ chức thực hiện Điều lệ và các nghị quyết của Đại hội.
2. Quyết định chương trình, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hằng năm của Hội trên cơ sở nghị quyết của Đại hội.
3. Quyết định, bầu bổ sung và miễn nhiệm các Ủy viên Ban Chấp hành. Số lượng ủy viên bổ sung không quá 1/3 số ủy viên so Đại hội bầu ra.
4. Giám sát công việc của thường trực BCH và các tổ chức trực thuộc Hội.
5. Triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị.
6. Tiếp nhận, phản hồi thông tin từ hội viên.
7. Làm công tác nhân sự, giới thiệu các ủy viên BCH cho nhiệm kỳ mới.
8. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội.
9. Bầu thường trực BCH.
10 Giám sát công việc của thường trực BCH và hoạt động chung của Hội.

Điều 22. Ban Thường trực
1. Ban Thường trực do BCH bầu ra là cơ quan điều hành mọi hoạt động của hội giữa 2 kỳ họp của BCH.
2. Số lượng thành viên Ban Thường trực do BCH quyết định.
3. Ban Thường trực bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các Trưởng Ban, Trưởng CLB trực thuộc. Các chức danh tham gia Ban Thường trực phải là ủy viên BCH. Chức năng của Ban Thường trực
4.Xây dựng tầm nhìn, hoạch định hướng đi, xây dựng mục tiêu ngắn hạn và dài hạn cho Hội, xây dựng văn hóa, triết lý hoạt động Hội, lập kế hoạch hành động, quản trị rủi ro, quản trị tài chính và tổ chức thực hiện mục tiêu của Hội.
5.Xây dựng đội ngũ gồm Ban Chủ tịch, Ban Thường trực, Ban Chấp hành, các ban, các câu lạc bộ và lực lượng hội viên.
6.Điều hành và lãnh đạo đội ngũ thực hiện những nhiệm vụ, mục tiêu của BCH đã duyệt.
7.Kiếm soát các hoạt động của Hội. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực
8. Tổ chức thực hiện nghị quyết của BCH, báo cáo BCH việc thực hiện nhiệm vụ công tác của Hội.
9. Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của BCH.
10. Thay mặt Hội mời người giữ chức vụ Chủ tịch Danh dự của Hội.
11. Phê duyệt các quyết toán tài chính hằng năm dựa trên kế hoạch của Hội.
12. Chỉ đạo và điều hành các đơn vị chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Hội nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của Hội.

Điều 23. Ban Chủ tịch
1. Ban chủ tịch bao gồm : Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký.
2. Chủ tịch Hội do BCH Hội bầu ra và thông qua Ban chấp hành hội đồng hương Quảng Nam tại TP.HCM. Nhiệm kỳ của Chủ Tịch là 4 năm theo nhiệm kỳ của Đại hội. Người giữ chức danh này có thể được tái cử.
3. Chủ tịch Hội đại diện cho Hội Doanh Nhân Quảng Nam Phía Nam trong mối quan hệ với các tổ chức, cá nhân liên quan và chịu trách nhiệm trước BCH về hoạt động của Hội.
4. Chủ tịch Hội là người lãnh đạo cao nhất của BCH, Chủ tịch chủ trì và triệu tập các Hội nghị của BCH và Ban Thường trực.
5. Chủ tịch Hội quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh: Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, các Trưởng Ban, Chủ nhiệm các câu lạc bộ.
6. Chủ tịch Hội có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý và điều hành mọi hoạt động của Hội.
7. Chủ tịch Hội có quyền phân công và giao một số quyền hạn, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch cho các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường trực, BCH và Tổng Thư ký thực hiện. Người được Chủ tịch phân công và giao quyền phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Thường trực BCH, BCH, trước Hội và trước pháp luật về những công việc mà mình đã được phân công.
8. Phó Chủ tịch là người giúp việc Chủ tịch trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của Hội, chịu sự lãnh đạo và phân công của Chủ tịch Hội. Phó Chủ tịch Thường trực được thay mặt Chủ tịch điều hành Hội khi Chủ tịch vắng mặt hoặc một số công việc khác được ủy quyền.
9.Tổng Thư kí Hội trực triếp điều hành toàn bộ hoạt động của Hội theo định hướng, mục tiêu của Ban Chủ tịch đề ra.

Điều 24. Chủ tịch Danh dự
Chủ tịch Danh dự là người có uy tín và có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng Doanh Nhân Quảng Nam Phía Nam, là cầu nối hữu hiệu giữa doanh nhân với cơ quan chính quyền và các tổ chức, được Thường trực BCH mời và tự nguyện đồng ý giữ chức vụ Chủ tịch Danh dự. Chủ tịch Danh dự có thể nhiều hơn một người.

Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Danh dự
1.Hỗ trợ, tư vấn cho Ban Chủ tịch những công việc liên quan trong công tác điều hành Hội.
2.Tham gia các hoạt động ngoại giao, quan hệ nhằm tăng uy tín cho Hội.
3.Được tham gia tất cả các cuộc họp và tham gia ý kiến trong tất cả cuộc họp của BCH, Thường trực, Ban Chủ tịch.

Điều 25. Ban Kiểm soát
1. Trưởng Ban kiểm soát do Đại hội bầu và nhiệm kỳ 4 năm, các nhân sự còn trong Ban lại do Trưởng ban Kiểm soát bổ nhiệm, số lượng nhân sự Ban Kiểm soát tùy thuộc vào hoạt động của Hội do Trưởng ban Kiểm soát quyết định.
2. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra các hoạt động của BCH, Ban Thường trực, Ban Chủ tịch Hội và hội viên về việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết, tài chính của Hội và làm báo cáo kiểm tra trước Đại hội. Ban kiểm soát hoạt động dựa trên quy chế riêng được Đại Hội thông qua.
3. Khi thấy cần thiết, Trưởng Ban kiểm soát có thể thông báo tình hình và yêu cầu BCH giải quyết các vấn đề mà Ban Kiểm soát đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao.

Điều 26 : Ban Cố vấn
1. Ban Cố vấn không thuộc BCH.
2. Ban Thường trực chịu trách nhiệm mời các chuyên gia về kinh tế – xã hội, về quản lý, điều hành doanh nghiệp, doanh nhân, những nhà tài trợ, văn nghệ sỹ, những người có tâm huyết với sự phát triển của Hội, có sức ảnh hưởng lớn đến Hội tham gia vào Ban Cố vấn của Hội. Ban Cố vấn được mời dự Đại hội và các cuộc họp quan trọng của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Chủ tịch.
3.Ban Cố vấn có nhiệm vụ tư vấn cho BCH về mọi mặt hoạt động của Hội.

Chương V : TÀI SẢN - TÀI CHÍNH

Điều 27. Chế độ tài chính
Hội Doanh Nhân Quảng Nam Phía Nam có tài sản, kinh phí riêng và hoạt động theo chế độ tự chủ về tài chính trên cơ sở quy chế tài chính được BCH thông qua.

Điều 28. Tài chính của Hội hình thành từ các nguồn sau:
1. Phí gia nhập và hội phí do hội viên đóng góp: Mức hội phí gia nhập và hội phí do Ban Chấp hành thảo luận và quyết định theo tình hình từng năm.
2. Các khoản hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh và trung ương đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước và các khoản hỗ trợ khác.
3. Các hoạt động gây quỹ, tài trợ, đóng góp của các hội viên, doanh nhân, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
4. Các khoản thu từ những dịch vụ, sản xuất kinh doanh của Hội và những đơn vị trực thuộc Hội.

Điều 29. Sử dụng tài chính Hội
1. Chi cho hoạt động để thực hiện các mục đích, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội.
2. Chi tiền lương cho nhân viên văn phòng, Tổng Thư ký, Trưởng ban chuyên trách, nhân viên chuyên môn, chi phí cộng tác viên, các chi phí thuê văn phòng, cơ sở vật chất và hoạt động của các đơn vị chuyên trách, các tổ chức trực thuộc Hội.
3. Các chi phí hoạt động như hội thảo, giao tế, gala, sự kiện, thể thao, du lịch, nghiên cứu, hỗ trợ cho các hội đồng hương, các đơn vị tổ chức khác.
4. Các chi phí khác.

Điều 30. Quản lý tài chính và tài sản của Hội
1. Chủ tịch Hội chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý tài chính, tài sản và ngân sách của Hội.
2. Chủ tịch Hội có quyền phân công, giao quyền cho các Phó Chủ tịch Hội, Ủy viên Ban Thường trực, Tổng Thư ký thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý tài chính, tài sản và ngân sách của Hội.
3. Những người được Chủ tịch Hội phân công giao quyền về một số nhiệm vụ trong công tác quản lý tài chính, tài sản và ngân sách của Hội phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban thường trực, BCH, trước Hội và trước pháp luật về những nội dung công việc mà mình được phân công, giao quyền.
4 Báo cáo tài chính, tài sản của Hội được công khai tại cuộc họp cuối năm của Ban Chấp hành. Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra việc thu, chi tài chính của Hội và báo cáo tại Hội nghị thường niên của Hội.

Chương VI : CHIA TÁCH, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ

Điều 31. Thẩm quyền
Việc chia tách, sáp nhập, giải thể Hội Doanh Nhân Quảng Nam Phía Nam do Đại hội quyết định và được sự phê duyệt của Hội Đồng Hương Quảng Nam tại TPHCM. .

Điều 32. Tự giải thể
Hội tự giải thể trong các trường hợp sau:
1.Hết thời hạn hoạt động.
2.Theo đề nghị của quá 1/2 tổng số hội viên chính thức.
3. Mục tiêu đã hòan thành.
4. Không đủ kinh phí và nhân sự để duy trì Hội. Trong các trường hợp trên, Chủ tịch Hội có trách nhiệm gửi yêu cầu đến Hội Đồng Hương Quảng Nam tại TPHCM về việc xin đề nghị giải thể Hội.

Điều 33. Bị giải thể
Hội bị giải thể theo quyết định của Hội Đồng Hương Quảng Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc cơ quan có thẩm quyền khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
1. Hội không hoạt động liên tục trong 12 tháng.
2. Khi có nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà Ban Thường trực Hội không chấp hành.
3. Hoạt động của Hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Điều 34. Giải quyết tài chính và tài sản
1. Hội tự giải thể, bị giải thể thì tài sản của Hội được giải quyết như sau:
- Tài sản, tài chính do các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ; tài sản, tài chính do nhà nước hỗ trợ mà Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính do Hội Đồng Hương Quảng Nam tại TP.HCM quyết định.
- Đối với nguồn tài chính tự có của Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ sau khi Hội giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do Đại hội quyết định.
2. Khi Hội được hợp nhất thành hội mới hoặc được sáp nhập vào tổ chức khác để thành hội mới thì mọi tài sản, tài chính của Hội, mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Hội được bàn giao cho tổ chức mới.

Chương VII : KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 35. Khen thưởng
1. Hội hoạt động có nhiều đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội thì đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của nhà nước.
2. Hội viên có nhiều thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được khen thưởng theo quy định của Hội hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của nhà nước.
3. Hội viên, cá nhân có thành tích đóng góp xây dựng phát triển Hội hoặc có đóng góp nhiều cho công tác xã hội thì được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
4.Tùy tình hình thực tế, BCH Hội có thể lập một số giải thưởng và xem xét trao tặng cho các đơn vị, cá nhân có nhiều đóng góp cho sự phát triển của Hội và cộng đồng.
5. Các hoạt động khen thưởng sẽ có một quy chế riêng và được Ban Thường Trực phê duyệt.

Điều 36. Kỷ luật
1. Hội viên không tuân thủ Điều lệ, không thực hiện nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường trực; gây ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của Hội hoặc hội viên thì bị xét kỷ luật theo các hình thức: phê bình, khiển trách, cảnh cáo và xoá tư cách hội viên.
2. Các ủy viên BCH, ủy viên Ban Thường trực, Ban Chủ tịch có hoạt động trái với Điều lệ và các quy định của Hội; bỏ sinh hoạt thường kỳ 03 lần không có lý do thì bị xét kỷ luật theo các hình thức: phê bình, khiển trách, cảnh cáo và miễn nhiệm chức danh ủy viên BCH và ủy viên Ban Thường trực, thành viên Ban Chủ tịch.
3. Nhân viên chuyên trách trực thuộc Hội vi phạm các quy định của Hội và hợp đồng lao động thì bị xét kỷ luật: phê bình, khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi việc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm phạm luật.

Chương VIII : HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 37. Điều lệ này gồm 8 chương, 38 điều đã được Ban chấp Hành thông qua ngày 26 tháng 02 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày Ban Chấp Hành Hội Đồng Hương Quảng Nam tại TP HCM phê duyệt.

Điều 38. Trong quá trình hoạt động, nếu thấy cần thiết phải điều chỉnh, Ban Thường trực chịu trách nhiệm dự thảo nội dung, trình hội nghị Ban Chấp hành và trình Ban Chấp Hành Hội Đồng Hương Quảng Nam tại TPHCM xem xét, phê duyệt./.

TM. BAN CHẤP HÀNH HỘI ĐỒNG HƯƠNG QUẢNG NAM TẠI TP.HCM
CHỦ TỊCH


NGUYỄN VĂN TUẤN

Tìm kiếm

Hội viên mới

Gương mặt thương hiệu